Làm thế nào để xác định công suất thực của Amply?

09-05-2022 15:43:51 6472

Đối với Amply, yếu tố quan trọng nhất là công suất của nó. Nhưng không phải ai cũng biết về phương pháp xác định công suất của amply. Hôm nay HD Audio sẽ hướng dẫn các bạn “làm thế nào để xác định công suất thực của Amply” một cách dễ dàng nhất.

Một bộ dàn âm thanh dù là âm thanh gia đình đến âm thanh sự kiện, âm thanh sân khấu dù có chất lượng hay tốt đến đâu đi chăng nữa mà thiếu đi chiếc amply sẽ khiến cho những đôi loa kém sôi nổi đi rất nhiều.

Trong thực tế, Amply đảm nhiệm vai trò khuếch đại tín hiệu ra loa với công suất lớn, nó tương tự như cục đẩy công suất nhưng sử dụng ở mức vừa phải và hợp lý hơn đối với âm thanh karaoke. Rất nhiều người hiện nay đang tin tưởng và sử dụng sản phẩm này, tuy nhiên vẫn còn một số người chưa biết cách nhận biết công suất thực sự của amply để sử dụng chúng một cách hoàn hảo nhất.

Công suất thực của amply là gì?

Trước tiên chúng ta cần biết công suất thực của amply là gì?

Amply công suất lớn có 2 giá trị công suất, công suất thực và công suất đỉnh đầu ra của amply. Hai giá trị công suất này có gì khác nhau?

- Công suất đỉnh đầu ra - Peak Music Power Output (PMPO) là mức công suất lớn nhất mà amply có thể đạt được trong một khoảng thời gian ngắn. Với mức công suất này thì amply và loa có thể bị cháy.

- Công suất thực – Root Mean Squared (RMS) là mức công suất thực sự của amply. Công suất đỉnh đầu ra có thể lớn hơn công suất thực từ 20 đến 50 lần.

Ví dụ khi bạn đi mua một chiếc amply, nhân viên tư vấn sẽ nói với bạn rằng chiếc amply này có công suất lên đến 2400W. Nhưng thực chất đó là công suất đỉnh đầu ra, còn công suất thực tế của amply chỉ khoảng 120W mà thôi.

Chính vì thế, khi lựa chọn một thiết bị amply hãy tìm hiểu thật kĩ về công suất của nó.

Công suất thực của amply nhận biết ở đâu?

Theo lý thuyết thì công suất thực sự của một amply bằng tích của điện áp trên tải loa và dòng điện qua tải loa đó khi sử dụng. Nhưng thật ra để biết công suất thật của amply còn nhiều phức tạp và cần phải có nhiều thiết bị như máy tạo sóng âm tần, điện trở mẫu, voltmetre điện tử. Điều này cho thấy công suất thực sự của amply so với công suất được ghi trên sản phẩm nhỏ hơn rất nhiều, cho nên muốn nhận biết được công suất chuẩn đòi hỏi ta phải am hiểu thực sự về amply mới phát hiện ra được.

Trong thực tế, để biết công suất thật ở một mức volume nào đó, ta có thể làm như sau: Dùng một voltmetre xoay chiều đo trực tiếp điện áp trên hai đầu cọc loa khi máy đang chạy và áp dụng công thức:

Công suất thật = U2/R

Trong đó: U là điện áp.

R là trở kháng loa.

Tuy nhiên, vì tín hiệu âm thanh luôn luôn thay đổi nên phép tính này không hoàn toàn chính xác và chỉ mang tính chất tham khảo. Muốn có thiết bị chính xác bạn cần có những thiết bị phức tạp hơn như: Máy tạo sóng âm tần, voltmetre điện tử, điện trở mã.

Amply đạt công suất bao nhiêu thì phù hợp cho dàn âm thanh hay

Rất nhiều người có chung suy nghĩ là công suất amply càng lớn thì sẽ cho âm thanh càng hay hơn, tuy nhiên sự thực lại không hẳn là như vậy. Trước tiên bạn cần hiểu rõ công suất amply là một yếu tố đặc trưng cho “sức mạnh” của amply đó, còn chất lượng âm thanh lại là một yếu tố về mặt “chất”, nghĩa là 2 amply cùng công suất 1000W chưa chắc đã cho âm thanh tương đồng nhau.

Theo kinh nghiệm làm âm thanh chuyên nghiệp, với một cặp loa 8 Ω, có độ nhạy trung bình, khoảng 90 dB và một phòng nghe rộng khoảng 20m2 thì công suất amply cần thiết để nghe ở mức dễ chịu chỉ cần khoảng 20 – 25 W RMS là đủ và tối đa cũng không vượt quá 40W (công suất thật). Như vậy, thực chất chúng ta vẫn thường đầu tư vào những chiếc amply có công suất quá dư so với yêu cầu sử dụng thông thường. Với phòng nghe có kích thước 25 – 30 m2, loa 90 dB và mức nghe to vừa phải, bạn sắm một amply có công suất thật 60 – 70 W RMS là đạt yêu cầu.

Trên đây là bài viết chia sẻ tới các bạn những kiến thức cơ bản về công suất của amply. Hy vọng đây sẽ là kiến thức bổ ích giúp các bạn lựa chọn được những chiếc amply phù hợp và chất lượng nhất.

----------------------

Xem thêm: Bật mí cách sử dụng DAC đơn giản nhất. XEM NGAY

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
SHANLING EH90: DAC R2R Kunlun Pro, công suất tai nghe 5,2W/kênh
SHANLING EH90: DAC R2R Kunlun Pro, công suất tai nghe 5,2W/kênh

SHANLING EH90 là mẫu DAC/ Headphone Amplifier Hi-Fi tích hợp bộ giải mã R2R Kunlun Pro thế hệ thứ hai, mạch khuếch đại balanced sử dụng linh kiện rời và khả năng xử lý nhạc số độ phân giải cao. Bên cạnh công suất đầu ra lên tới 5,2W/kênh, thiết bị còn hỗ trợ Bluetooth 5.4, HDMI ARC và nhiều chuẩn kết nối, hướng đến những hệ thống nghe nhạc để bàn cao cấp.

SMSL AO300 Pro: Amply Hi-Fi tích hợp DAC, công suất 165W/kênh
SMSL AO300 Pro: Amply Hi-Fi tích hợp DAC, công suất 165W/kênh

SMSL AO300 Pro là mẫu amply tích hợp hướng đến những hệ thống Hi-Fi cần công suất mạnh, khả năng giải mã nhạc số độ phân giải cao và kết nối linh hoạt. Sở hữu DAC Cirrus Logic CS43131, giao tiếp USB XMOS XU316 cùng mạch khuếch đại sử dụng chip Infineon, thiết bị kết hợp nhiều chức năng trong một thân máy nhỏ gọn.

Jitter là gì? DDC xử lý sai lệch xung nhịp như thế nào?
Jitter là gì? DDC xử lý sai lệch xung nhịp như thế nào?

Trong hệ thống âm thanh số Hi-Fi, chất lượng phát nhạc không chỉ phụ thuộc vào file nhạc hay bộ giải mã DAC mà còn liên quan đến độ chính xác của xung nhịp. Jitter là một trong những yếu tố kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi tín hiệu số sang analog. Vậy Jitter là gì, ảnh hưởng đến âm thanh ra sao và DDC có thể hạn chế hiện tượng này bằng cách nào?

PEQ là gì? Cách chỉnh EQ để nghe nhạc hay hơn
PEQ là gì? Cách chỉnh EQ để nghe nhạc hay hơn

Parametric EQ (PEQ) cho phép điều chỉnh âm thanh theo từng dải tần với độ chính xác cao, từ tăng bass, làm rõ giọng hát đến giảm những dải âm gây chói gắt. Hiểu cách hoạt động của PEQ giúp người nghe cá nhân hóa chất âm tai nghe và khai thác tốt hơn hệ thống âm thanh Hi-Fi đang sử dụng.

Máy nghe nhạc chuyên dụng có còn đáng mua?
Máy nghe nhạc chuyên dụng có còn đáng mua?

Smartphone ngày càng cải thiện khả năng phát nhạc, nhưng máy nghe nhạc chuyên dụng vẫn có chỗ đứng trong cộng đồng Hi-Fi nhờ hệ thống giải mã, mạch khuếch đại và khả năng phát nhạc chất lượng cao. Vậy đâu mới là lựa chọn phù hợp để thưởng thức âm nhạc mỗi ngày?

Trải nghiệm loa SUCA Audio SP502: Nhỏ gọn, tinh tế và giàu nhạc tính
Trải nghiệm loa SUCA Audio SP502: Nhỏ gọn, tinh tế và giàu nhạc tính

Giữa vô vàn mẫu loa bookshelf trên thị trường, SUCA Audio SP502 gây chú ý nhờ thiết kế vân gỗ thanh lịch, cấu hình hai đường tiếng và định hướng chất âm cân bằng. Vậy mẫu loa này có gì đáng trải nghiệm, và liệu có phù hợp với những người yêu thích âm nhạc trong không gian gia đình?

TIN NỔI BẬT Xem toàn bộ
SHANLING EH90: DAC R2R Kunlun Pro, công suất tai nghe 5,2W/kênh
SHANLING EH90: DAC R2R Kunlun Pro, công suất tai nghe 5,2W/kênh

SHANLING EH90 là mẫu DAC/ Headphone Amplifier Hi-Fi tích hợp bộ giải mã R2R Kunlun Pro thế hệ thứ hai, mạch khuếch đại balanced sử dụng linh kiện rời và khả năng xử lý nhạc số độ phân giải cao. Bên cạnh công suất đầu ra lên tới 5,2W/kênh, thiết bị còn hỗ trợ Bluetooth 5.4, HDMI ARC và nhiều chuẩn kết nối, hướng đến những hệ thống nghe nhạc để bàn cao cấp.

SMSL AO300 Pro: Amply Hi-Fi tích hợp DAC, công suất 165W/kênh
SMSL AO300 Pro: Amply Hi-Fi tích hợp DAC, công suất 165W/kênh

SMSL AO300 Pro là mẫu amply tích hợp hướng đến những hệ thống Hi-Fi cần công suất mạnh, khả năng giải mã nhạc số độ phân giải cao và kết nối linh hoạt. Sở hữu DAC Cirrus Logic CS43131, giao tiếp USB XMOS XU316 cùng mạch khuếch đại sử dụng chip Infineon, thiết bị kết hợp nhiều chức năng trong một thân máy nhỏ gọn.

Jitter là gì? DDC xử lý sai lệch xung nhịp như thế nào?
Jitter là gì? DDC xử lý sai lệch xung nhịp như thế nào?

Trong hệ thống âm thanh số Hi-Fi, chất lượng phát nhạc không chỉ phụ thuộc vào file nhạc hay bộ giải mã DAC mà còn liên quan đến độ chính xác của xung nhịp. Jitter là một trong những yếu tố kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi tín hiệu số sang analog. Vậy Jitter là gì, ảnh hưởng đến âm thanh ra sao và DDC có thể hạn chế hiện tượng này bằng cách nào?

Zalo Facebook 0777 300 400 0987 630 409